ĐỀ LUYỆN TẬP TRẮC NGHIỆM ĐÚNG - SAI HÓA HỌC

Họ và tên:
Lớp:
Câu 1
Các amine có nhiều ứng dụng trong đời sống. Trong công nghiệp các amine được điều chế từ nhiều nguồn khác nhau.
a. Aniline được sử dụng chủ yếu trong công nghiệp để tổng hợp phẩm nhuộm và dược phẩm.
b. Có thể điều chế amine bằng cách khử hợp chất nitro trong môi trường acid bằng một số kim loại như Fe, Zn, …
c. Các amine được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như công nghiệp, nông nghiệp, dược phẩm, thuốc nhuộm, …
d. Amine có thể được điều chế bằng cách thế nguyên tử H trong phân tử ammonia bằng các halogen.
Câu 2
Peptide là hợp chất hữu cơ được hình thành từ liên kết giữa hai hoặc nhiều α-amino acid.
a. Liên kết giữa các đơn vị amino acid trong phân tử peptide là liên kết peptide.
b. Hợp chất H2NCH2CONHCH2COOH thuộc loại dipeptide.
c. Peptide chỉ bao gồm một loại amino acid duy nhất liên kết với nhau.
d. Tripeptide gly-ala-val có amino acid đầu C là glycine.
Câu 3
Có thể thay dầu ăn trong sản xuất xà phòng bằng dầu nhớt bôi trơn máy được không? Giải thích.
a. Trong sản xuất xà phòng, không thể thay dầu ăn bằng dầu nhớt bôi trơn máy.
b. Bản chất của dầu ăn (triester của glycerol với các acid béo) và dầu nhớt bôi trơn máy (hỗn hợp các hydrocarbon) là khác nhau về cấu tạo và bản chất nên không thể thay dầu ăn bằng dầu nhớt bôi trơn máy.
c. Trong sản xuất xà phòng, có thể thay dầu ăn bằng dầu nhớt bôi trơn máy.
d. Bản chất của dầu ăn (triester của glycerol với các acid béo) và dầu nhớt bôi trơn máy (hỗn hợp các hydrocarbon) giống nhau về cấu tạo và bản chất nên có thể thay dầu ăn bằng dầu nhớt bôi trơn máy.
Câu 4
Trong công nghiệp mỹ phẩm chống lão hóa, các chuỗi oligopeptide ngắn như Palmitoyl Pentapeptide-4 (chuỗi peptide gồm 5 gốc amino acid: Lys-Thr-Thr-Lys-Ser) được ứng dụng rộng rãi nhờ khả năng kích thích sản sinh collagen. Để nghiên cứu cấu trúc một pentapeptide mạch hở (X) có cấu tạo tương tự, người ta tiến hành hai thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1: Thủy phân hoàn toàn m gram X bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp salt gồm a mol muối của Glycine, b mol muối của Alanine và c mol muối của Valine. Thí nghiệm 2: Đốt cháy hoàn toàn lượng muối thu được ở thí nghiệm 1 bằng một lượng O2 vừa đủ, thu được Na2CO3, N2 và hỗn hợp khí, hơi Y (gồm CO2 và H2O). Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, thấy khối lượng dung dịch giảm 106,65 gram, đồng thời thu được 159,57 gram kết tủa trắng. Xét tính Đúng/Sai của các phát biểu sau:
a) Pentapeptide X có chứa tổng cộng 4 liên kết peptide trong phân tử.
b) Thủy phân hoàn toàn 1 mol X trong môi trường acid sẽ tiêu tốn vừa đủ 5 mol H2O.
c) Tỉ lệ số gốc amino acid trong X là a : b : c = 1 : 3 : 1.
d) Giá trị của m (khối lượng của pentapeptide X mang đi thí nghiệm) là 24,06 gram.
Câu 5
Cho các chất X, Y, Z, T là một trong số các chất (không theo thứ tự): ethyl acetate; propan-1-ol; acetic acid; methyl formate. Nhiệt độ sôi của chúng được ghi trong bảng sau: Chất: X | Y | Z | T Nhiệt độ sôi (oC): 31,5 | 77,1 | 118,2 | 97,2
a) Z có trong thành phần của giấm ăn với nồng độ 2% - 5%.
b) Chỉ Y và Z tác dụng được với dung dịch NaOH.
c) Chỉ có Z, T tan tốt trong nước do tạo được liên kết hydrogen với nước.
d) Sử dụng phương pháp chiết để tách X ra khỏi hỗn hợp X và T.
Câu 6
Cellulose trinitrate dùng làm thuốc súng không khói được tạo thành từ phản ứng của cellulose với dung dịch nitric acid đặc khi có mặt dung dịch sulfuric acid đặc. - Bước 1: Cho lần lượt 4 mL HNO3, 8 mL H2SO4 đặc vào cốc thủy tinh, lắc đều và làm lạnh. - Bước 2: Thêm tiếp vào cốc một nhúm bông. Đặt cốc chứa hỗn hợp phản ứng vào nồi nước nóng (khoảng 60-70 oC) khuấy nhẹ trong 5 phút. - Bước 3: Lọc lấy chất rắn rửa sạch bằng nước, ép khô bằng giấy lọc sau đó sấy khô (tránh lửa).
a. Sau bước 3, sản phẩm thu được có màu vàng.
b. Có thể thay thế nhúm bông bằng hồ tinh bột.
c. Sau bước 3, lấy sản phẩm đem đi đốt, sản phẩm cháy nhanh, không khói, không tàn.
d. Để có 14,85 kg cellulose trinitrate, cần dùng dung dịch chứa 9,95 kg nitric acid (hiệu suất phản ứng đạt 95%). (Không được làm tròn các bước trung gian, kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng phần trăm).